01 / HÌNH DẠNG
Thiết kế phù hợp với làm khuôn và rút mẫu
Thống nhất với xưởng đúc về độ dốc thoát mẫu, góc lượn, mặt phân khuôn và lượng dư gia công. Bố trí gối lõi và chuẩn lắp ráp để mẫu giữ được vị trí lõi theo thiết kế trong khuôn cát.
VẬT LIỆU LÀM KHUÔNỨng dụng / Đúc kim loại
Mẫu đúc tạo khoang ngoài của vật đúc trong khuôn cát. Hình dạng mẫu bao gồm lượng bù đúc, độ dốc thoát mẫu, bố trí mặt phân khuôn và gối lõi. Mẫu và khuôn tái sử dụng bằng nhựa hoặc tấm làm mẫu phải giữ ổn định hình dạng này đồng thời chống mài mòn do tiếp xúc với cát nhiều lần.
Yêu cầu kỹ thuật
01 / HÌNH DẠNG
Thống nhất với xưởng đúc về độ dốc thoát mẫu, góc lượn, mặt phân khuôn và lượng dư gia công. Bố trí gối lõi và chuẩn lắp ráp để mẫu giữ được vị trí lõi theo thiết kế trong khuôn cát.
02 / ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
Loại cát, phương pháp đầm chặt, cách rút mẫu và số chu kỳ làm khuôn đều ảnh hưởng đến mài mòn. Gân mỏng, mép và chi tiết định vị có thể cần gia cường cục bộ hoặc thiết kế để thay thế.
Yêu cầu kỹ thuật
| Nhu cầu chế tạo | Nhóm vật liệu | Trọng tâm lựa chọn |
|---|---|---|
| Mẫu gốc hoặc mẫu thử nghiệm có cường độ sử dụng thấp | Tấm làm mẫu PUBOARD | Dễ gia công, chất lượng bề mặt và phủ kín; cần phân biệt mẫu gốc với khuôn hoặc mẫu dùng trong sản xuất |
| Mẫu đúc và tấm mẫu sản xuất được gia công | PUBOARD 1250 cho mẫu đúc; PUBOARD 1350 cho mẫu dùng trong quy trình hộp nguội và tấm mẫu hai mặt | Khả năng chịu mài mòn, độ bền mép, tính ổn định, dán ghép và sửa chữa |
| Mẫu đúc sao chép hoặc đổ nhựa | hệ nhựa đúc PU hoặc epoxy dành riêng cho dự án, cần đánh giá đạt yêu cầu của quy trình đúc | Tiết diện đổ nhựa, đặc tính hệ có chất độn, đóng rắn, độ cứng và khả năng chịu mài mòn do cát đã được thử nghiệm |
| Hệ vật liệu bề mặt và sửa chữa | Gelcoat được lựa chọn và vật liệu sửa chữa tương thích | Bám dính, mài mòn, tái tạo chi tiết và tương thích với vật liệu nền |
Chọn chính xác mã vật liệu theo quy trình đúc và kết quả thử mài mòn. Chỉ xét khối lượng riêng hoặc độ cứng không thể thay thế việc đánh giá khả năng chịu mài mòn trong hệ cát thực tế.
Yêu cầu kỹ thuật
Xác nhận kích thước sau đóng rắn và gia công, rồi kiểm chứng khuôn cát đầu tiên và vật đúc thử. Lập phương án sửa mép mòn, gối lõi và bề mặt hỏng mà không làm thay đổi hình dạng chuẩn.